Vinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.xVinaora Nivo Slider 3.x

thanh pham vi

×

Cảnh báo

JUser: :_load: Không thể nạp user với ID: 81

TAM BAC 100

Thành phần : cefpodoxime
Đóng gói : Vỉ 10 viên nén.
Bảo quản : Dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn chất lượng : Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THÀNH PHẦN: 

Trong tế bào biểu mô ruột, nhóm ester bị quét sạch và cefpodoxime đi vào dòng máu. Sự chuyển hóa rất nhỏ và 33% liều uống vào bị thải qua nước tiểu không thay đổi.

Tác dụng của thức ăn

Khoảng hấp thu tăng lên khi uống viên thuốc bao phim cùng một lúc với thức ăn

Khi uống một liều dịch treo cùng thức ăn, khoảng hấp thu ở những người ăn no và những người đói không khác nhau mấy nhưng vận tốc hấp thu khi ăn chậm hơn (48% tăng ở Tmax)

Dược động học của Cefpodoxime Proxetil USP

Ngoài phạm vi liều được khuyến cáo, vận tốc và khoảng hấp thu tùy thuộc vào liều dùng; Cmax và AUC của liều chuẩn giảm đến khoảng 32% khi tăng liều. Quá phạm vi liều được khuyến cáo, Tmax khoảng từ 2 đến 3 giờ và T ½ khoảng từ 2.09 đến 2.84 giờ. Cmax trung bình là 1,4mcg/mL đối với liều 200mg, 2,3 mcg/mL đối với liều 200mg, và 3,9 mcg/mL đối với liều 400mg.

Dược động học của Cefpodoxime Proxetil USP dịch treo

Liều 200mg đường uống: dược động học của Cefpodoxime khảo sát trên 29 bệnh nhân từ 1 đến 17 tuổi.

NHỮNG MỨC CEFPODOXIME HUYẾT TƯƠNG (MCG/ML) Ở BỆNH NHÂN NHỊN ĐÓI (↑17 TUÔI)

Vi trùng học

- Trong phòng thí nghiệm, Cefpodoxime có hoạt tính phổ rộng chống vi trùng Gram + và vi trùng Gram -.

- Cefpodoxime ổn định cao khi có enzyme beta-lactamase. Kết quả là nhiều vi trùng kháng penicillin, một số vi trùng kháng cephalosporine do sự hiện diện của beta-lactamase, có thể nhạy đổi với cefpodoxime.

- Hoạt tính diệt vi trùng của cefpodoxime là do nó ức chế tổng hợp thành tế bào. Thông thường trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng Cefpodoxime có hoạt tính chống các loại vi khuẩn sau:

Gram + hiếu khí:

Staphylococcus aureus (bao gồm những dòng có sản xuất penicillase), staphylococci, staphylococcus saprophyticus, streptococcus pneumonia, streptococcus pyogenes.

Gram – hiếu khí:

Escherichia Coli. Haemophilus influenza (bao gồm những dòng có sản xuất beta-lactamase), Klebsiella pneumonia, moraxella (Branhamella) catarrhalis. Neisseria gonorrhoeae (bao gồm những dòng sản xuất penicillinase), Proteus mirabilis.

Những dữ liệu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm gợi ý những hoạt tính chống vi khuẩn:

Gram + hiếu khí: streptococcus agalactiae Streptococcus spp. (Nhóm C,F,G)

Gram – hiếu khí:

Citrobacter diversus, Hemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxifoca, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri.

Yếm khí: Peptostreptococcus magnus

Chỉ định:

1. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi lây cộng đồng do

S.Pneumoniae hay H.Influenzae ( bào gồm cả những dòng sản xuất betalactamase).

Viêm cuống phổi mãn bị nhiễm trùng cấp do S.Pneumoniae, H.Influenzae (chỉ cho những dòng không sản xuất beta-lactamase), do M.catarrhalis

2. Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm họng và/ hoặc viêm amidal do streptococcus pyogens

3. Viêm tai giữa cấp do Streptococcus pneumonia, Hemophilus influenza (bao gồm cả những dòng sản xuất beta-lactamase), hay Moraxella Branhamella catarrhalis.

4. Đường tiểu: nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng (viêm bàng quang).

5. Bệnh lây qua đường tình dục.

6. Nhiễm trùng da.

Liều lượng và cách dùng:

Liều khuyến cáo, thời gian điều trị, và bệnh nhân dùng thuốc được trình bày trong bảng sau đây:

Loại nhiễm trùng Tổng liều hằng ngày Liều một lần Thời gian
Viêm tai giữa 10mg/kg/ngày

10mg/kg I lần/ngày

(tối đa 400mg/ngày)

10 ngày

(tối đa 400mg/liều)

Các nhiễm trùng khác 10mg/kg/ngày

5mg/kg/liều/12 giờ

(tối đa 200mg/ngày)

5-10 ngày

(tối đa 200mg/liều)

Cung cấp:

Cefpodoxime Proxetil USP (TAMBAC) lưu hàng trên thị trường dưới dạng viên nén 100mg và 200mg.

Phản ứng phụ: tiêu chảy, nôn, ói, đau bụng, viêm đại tràng và nhức đầu.

Tương tác thuốc:

Thuốc chống acid kháng thụ thể H2 làm giảm nồng độ huyết tương đỉnh từ 24 đến 42% và khoảng hấp thu từ 27 đến 32%. Vận tốc hấp thu không bị ảnh hưởng. Thuốc kháng cholinergic đường uống (như Propanthenin) làm chậm mức huyết tương đỉnh (Tmax tăng 47%), nhưng không ảnh hưởng đến khoảng hấp thu (AUC)

Probecenid: như với những kháng sinh betalactam khác, Cefpodoxime thải qua thận bị probecenid ức chế thành ra AUC tăng khoảng 31%, và nồng độ Cefpodoxime huyết tương đỉnh tăng 20%.

Thuốc có tính độc đối với thận: mặc dù tính độc đối với thận không được ghi nhận khi dùng Cefpodoxim Proxetil USP riêng lẻ, cần theo dõi thật chặt chẽ chức năng thận khi dùng thuốc này chung với loại thuốc khác có tiềm năng độc thận đã biết.

Thận trọng:

Nói chung

Đối với bệnh nhân tiểu ít tạm thời hay mãn tính do suy thận, cần giảm tổng liều hàng ngày của Cefpodoxim Proxetil vì nồng độ trong huyết thanh cao và kéo dài có thể xảy ra với liều dùng thông thường. Giống như các Cephalosporin khác, phải thận trọng khi dùng Cefpodoxime cho những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu. Cũng như các kháng sinh khác, dùng Cefpodoxime proxetil kéo dài có thể gây ra sự phát triển của những vi khuẩn kháng thuốc. Cần phải lượng giá bệnh nhiều lần. Nếu trong khi điều trị xảy ra bội nhiễm, phải có biện pháp thích đáng.

Dùng cho trẻ em

Không an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 5 tháng tuổi.

Quá liều:

Triệu chứng nhiễm độc do quá liều các kháng sinh beta-lactam bao gồm: nôn, ói, khó chịu ở thượng vị, và tiêu chảy.

Chống chỉ định:

Cefpodoxim Proxetil USP chống chỉ định đối với những người biết có dị ứng với cefpodoxime hay với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Bảo quản:

Dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng.

Trình bày: Vỉ 10 viên nén.

*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.

Chỉ dùng thuốc này theo sự kê đơn của thầy thuốc

Nhà sản xuất

Cadila pharmaceuticals ltd., Ấn độ.

Sản phẩm liên quan:

Địa chỉ

:

10 đường số 11 khu dân cư him lam 6a,ấp 4 xã bình hưng huyện Bình Chánh

Điện thoại

:

028 5431 6973  / 028 5431 6974

Email

:

info@honghachemicals.com